Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Dao_duc_2.jpg Khai_giang.jpg TrimB2BAE471769B4E7982BF11BBCDC035F2.flv Tran_Phuong_Nga__Bai_dan_vu_Nhung_trai_tim_Viet_Nam_Tap_bai_nay.flv Tran_Phuong_Nga__Bai_dan_vu__Such_a_happy_day_that_soi_dongHy.flv YOUTH_DAY_2014_Huong_dan_tap_bai_nhay_chinh_thuc_Nhung_trai_tim_Viet_Nam_Youth_Day_2014.flv Nghi_thuc_Doi_TNTP_Ho_Chi_Minh_7_yeu_cau_doi_voi_Doi_vien.flv Hanh_khuc_thcs_nghia_trung.mp3 Hanh_Khuc_Doi_TNTP_TPHCM__Various_Artists.mp3 1.flv 6_Dau_Chan_Phia_Truoc__Beat__1.mp3 A_hung.flv Unit_6_A1.mp3 Trieu_bong_hongloan.swf Nt.mp3 Nt1.mp3 Cau_doi_SongXuan.jpg Hinhnentet20141.jpg HoChiMinhDepNhatTenNguoiAnhBang_4xu_hq.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Bù Đăng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    hinh 8- đa giác đều

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trịnh Ngọc Tuấn
    Ngày gửi: 10h:24' 16-12-2009
    Dung lượng: 624.0 KB
    Số lượt tải: 27
    Số lượt thích: 0 người
    CHàO MừNG QUý THầY CÔ GIáO
    Về dự tiết học hôm nay.
    hình học 8
    Gv thực hiện : Trịnh ngọc tuấn
    Phòng GD Bù Đăng
    Chương II ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC.
    1) Khái niệm về đa giác.
    Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CA khi ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
    Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Nêu định nghĩa tứ giác ? Tứ giác lồi ?
    Tứ giác ABCD là
    Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CA khi ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
    Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
    Chương II ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC. §1 ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU.
    1) Khái niệm về đa giác.
    Đa giác ABCDE là hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào có một điểm chung cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
    Tại sao hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA ở hình 118 không phải là đa giác ?
    ?1
    1) Khái niệm về đa giác.
    Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
    Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của đa giác đó.
    * Định nghĩa đa giác lồi.
    Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của đa giác đó.
    Tại sao các đa giác ở hình 112, 113, 114 không phải là đa giác lồi ?
    ?2
    A
    a
    Quan sát đa giác ABCDEG ở hình 119 rồi điền vào chỗ trống trong các câu sau:
    ?3
    Đa giác ABCDEG có:
    - Các đỉnh là: A, B…
    - Các đỉnh kề nhau là: A và B, hoặc B và C, hoặc…
    - Các cạnh là: AB, BC,…
    - Các đường chéo là: AC, CG,…
    - Các góc là: goùc A , goùc B …
    - Các điểm nằm trong đa giác là: M, N,…
    - Các điểm nằm ngoài đa giác là: Q, …
    Hình 119
    Đa giác có n đỉnh (n 3) được gọi là hình n-giác hay hình n-cạnh.
    - Với n = 3, 4, 5, 6, 8 ta quen gọi là tam giác, tứ giác, ngũ giác, lục giác, bát giác.
    - Với n = 7, 9, 10,… ta gọi là hình 7 cạnh, hình 9 cạnh, hình 10 cạnh,…
    Hãy đo các cạnh và các góc của đa giác sau:
    Chương II ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC. §1 ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU.
    1) Khái niệm về đa giác.
    * Khái niệm đa giác.
    * Định nghĩa đa giác lồi.
    2) Đa giác đều.
    GSP
    Chương II ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC. §1 ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU.
    1) Khái niệm về đa giác.
    * Khái niệm đa giác.
    * Định nghĩa đa giác lồi.
    2) Đa giác đều.
    Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
    GSP
    Hình thoi và chữ nhật có phải là đa giác đều không ? Vì sao ?
    GSP
    Hãy vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng (nếu có) của các hình sau:
    ?4
    Điền số thích hợp vào các ô trống trong bảng sau:
    1
    2
    2.1800
    = 3600
    5
    6
    n
    3
    n - 3
    3
    3.1800
    = 5400
    n - 2
    (n-2).1800
    * Học thuộc và nắm chắc khái niệm đa giác, định nghĩa đa giác lồi; đa giác đều. Công thức tính tổng các góc của đa giác.
    * Làm các bài tập: 1, 3 – SGK. Bài 2, 3, 5 - SBT.
    * Xem trước bài: “Diện tích hình chữ nhật”
    * Ôn tập công thức tính diện tích: tam giác, hình chữ nhật, hình vuông.
    * Chuẩn bị thước thẳng, êke, kéo, cắt các hình A, B, C, D như hình 121 trang 116 - SGK.
    Hướng dẫn về nhà
    HƯỚNG DẪN
    A§SSSD
    Bài 3 Cho hình thoi ABCD có góc A bằng 600. Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Chứng minh rằng đa giác EBFGDH là lục giác đều.
    r
    O
    D
    A
    F
    B
    C
    E
    Cch v? l?c gic d?u
    B
    A
    C
    D
    E
    F
    O
    TRÂN TRọNG CảM ƠN QUý THầY CÔ GIáO
    Và CáC EM HọC SINH.
    PHÒNG GD BÙ ĐĂNG
    GV : TRỊNH NGỌC TUẤN (Trường Thcs Nghĩa Trung )
     
    Gửi ý kiến